audio
audioduration (s) 1.08
30
| english_text
stringlengths 9
461
| vietnamese_text
stringlengths 7
470
| duration
float64 1.08
30
| start_time
float64 9.2
2.83k
| end_time
float64 38.7
2.84k
|
|---|---|---|---|---|---|
Where are we going? It's gonna rain any time now. I don't know. Why not? You've had a map in your head for two weeks, and now there's a techno map. Patrick, this place isn't on the map. So your memory's gonna get us killed? See for yourself. It doesn't work! Let her think. You're defending her now? Great, Martin. -Shut up, Patrick, you idiot. -What? -Do you want a slap in the face? -Patrick, calm down! Take it easy!
|
Chúng ta đang đi đâu? Sắp mưa rồi đấy. Tôi không biết. Tại sao không? Cô có bản đồ trong đầu hai tuần, giờ có bản đồ điện tử. Cái hầm chết tiệt đâu rồi? Patrick, nơi này không có trên bản đồ. Vậy thì trí nhớ của cô sẽ khiến ta bị giết à? Tự nhìn đi. Nó không hoạt động! Hãy để cô ấy suy nghĩ. Giờ thì anh biện hộ cho cô ta sao? Tuyệt đấy, Martin. - Im đi, Patrick, đồ ngu. - Cái gì? - Muốn ăn tát hả? - Patrick, bình tĩnh! Bình tĩnh đi!
| 29.36
| 41.24
| 70.6
|
|
-Let's go up here. -Yes, go up there. Don't do that. Take your time. This place isn't even on the map. Patrick? Hey. Hey, hey, hey. I miss him too, Patrick. -What are you talking about? -Jean. I don't want to talk about Jean right now, okay? I miss him too.
|
- Đi lên đây nào. - Ừ, lên đó. Đừng làm vậy. Từ từ thôi. Nơi này còn không có trên bản đồ. Patrick? Này. Tôi cũng nhớ anh ấy mà. - Cô đang nói gì vậy? - Jean. Tôi không muốn nói về Jean, được chứ? Tôi cũng nhớ anh ấy.
| 27
| 70.68
| 97.68
|
|
I miss him like crazy. Look, he was a fucking pain. Yes, he was a fucking pain. It's okay. He's right here, you know? Yeah. He's right here. Thanks.
|
Tôi nhớ anh ấy đến phát điên. - Nghe này, anh ta rất khó ưa. - Ừ, anh ta rất khó ưa. Không sao đâu. Anh ấy ở ngay đây, anh biết chứ? Ừ. Anh ấy ở ngay đây. Cảm ơn cô.
| 29.2
| 100.24
| 129.44
|
|
Should we... move on? What's that? What is this place? It looks creepy. I'm not going in there. So you'd rather die in the rain?
|
Chúng ta có nên... tiếp tục không? Cái gì thế? Nơi này là gì vậy? Trông nó rùng rợn quá. Tôi không vào đó đâu. Vậy anh thà chết trong mưa à?
| 27.12
| 132.28
| 159.4
|
|
We don't know who lives there. Why isn't it on the map? It could be the Strangers. -Then we'll kill them. -Do you know how many they are? It's that or the rain. It's gonna pour down in a second. I really don't like this. Do you want to come in? Stay there. Stay. Put that down. I won't harm you. You're welcome inside, but no weapons. -I'm not handing over my weapon. -Martin.
|
Chúng ta không biết ai sống ở đó. Tại sao nó không có trên bản đồ? Đây có thể là bọn Người Lạ. - Ta giết chúng. - Biết chúng rất đông chứ? Chỉ có như vậy hoặc là mưa. Sẽ mưa lớn sớm thôi. Tôi thật sự không thích điều này. Muốn vào trong chứ? Đứng đó. Đứng yên. Bỏ nó xuống. Tôi không làm hại mọi người đâu. Mọi người có thể vào trong, nhưng không vũ khí. - Tôi không nộp vũ khí đâu. - Martin.
| 27.72
| 192.44
| 220.16
|
|
We are peaceful people. How can I be sure? You can't, but you can choose to believe me. Don't give them your gun, Martin. But you have to hand over your weapons or we won't let you in. -Martin... -Martin, come on. -Martin. -Come on. It's going to start raining. We need to get inside.
|
Chúng tôi rất hiền lành. Sao tôi chắc được? Anh không thể, nhưng anh có thể chọn việc tin tưởng tôi. Đừng đưa họ súng của anh, Martin. Nhưng phải đưa vũ khí, hoặc chúng tôi không cho anh vào. - Martin. - Martin, thôi nào. - Martin. - Thôi nào. Trời sắp mưa rồi. Chúng ta phải vào trong.
| 23.76
| 223.64
| 247.4
|
|
Come on. Come on in. Come on in. What is this place? All you need to know is that once you enter... you're part of us. Nothing outside can touch you.
|
Nào. Vào trong đi. Vào trong đi nào. Nơi này là gì vậy? Tất cả những gì mọi người cần biết là một khi đã vào, thì sẽ như người thân ở đây. Không gì bên ngoài có thể động đến mọi người.
| 28.12
| 260.8
| 288.92
|
|
Whatever you used to be, all your problems and worries... are gone. There is no past here, only you, right now. Rasmus? Is he infected? Rasmus. No, he had an accident.
|
Dù mọi người từng là gì, tất cả những vấn đề và lo âu của mọi người...đều biến mất. Chẳng có quá khứ ở nơi này, chỉ có mọi người, ngay bây giờ. Rasmus? Anh ta bị nhiễm sao? Rasmus. Không, thằng bé bị tai nạn.
| 25.28
| 290.88
| 316.16
|
|
You need to sleep. You're tired. Come with me. She locked the door. We're locked in.
|
Mọi người cần ngủ. Mọi người mệt rồi. Hãy đi theo tôi. Bà ta đã khóa cửa. Ta bị nhốt rồi.
| 28.36
| 316.8
| 345.16
|
|
Why the hell did we come in here? You should have kept the gun. We're moving on as soon as the rain stops. Kind of hard when we're locked up. You think this is fucking funny? No.
|
Tại sao chúng ta lại đến đây chứ? Đáng lẽ anh phải giữ súng lại. Chúng ta sẽ đi ngay khi tạnh mưa. Bị nhốt thế này, muốn đi cũng khó. Anh nghĩ chuyện này vui lắm sao? Không.
| 13.36
| 345.72
| 359.08
|
|
Good morning. Good morning. -How is he doing? Is he alive? -Sure he is. Rasmus. -How are you? -Breakfast is ready. You've got food? Yes, of course there's food. Are we going to eat? It's so beautiful. And peaceful.
|
Chào buổi sáng. Chào buổi sáng. - Anh ấy sao rồi? Anh ấy còn sống chứ? - Chắc chắn rồi. Rasmus. - Em sao rồi? - Bữa sáng đã có. Các người có thức ăn à? Vâng, tất nhiên là có thức ăn. Chúng ta sẽ ăn sao? Thật là đẹp quá. Và yên bình nữa.
| 23.72
| 399.04
| 422.76
|
|
-Hi. -Hi. Oh, lovely. Very good. Look. Come.
|
- Chào. - Chào. Ôi, hấp dẫn quá. Rất tốt. Nhìn này. Tới đây nào.
| 19.8
| 428.04
| 447.84
|
|
Go on down. You must wash away the outside world. There you go. Isn't it nice here? Now I want you to take off your clothes so that we can wash them. When you've showered, there's a set of clothes for each of you in the stalls. You're not asking us to get wet, are you? Well, how else would you shower?
|
Đi tiếp đi. Mọi người phải gột rửa ô uế ở thế giới bên ngoài. Đấy. Chẳng phải nơi này tuyệt sao? Bây giờ, tôi muốn mọi người cởi quần áo để chúng tôi có thể giặt sạch chúng. Khi mọi người đã tắm rửa, có một bộ đồ cho từng người trong các ngăn. Bà đang bảo chúng tôi làm ướt mình sao? Mọi người sẽ tắm bằng cách nào khác chứ?
| 28.76
| 465.88
| 494.64
|
|
Don't worry. We have our own well, and we clean the water. Nothing here is dangerous. -Like the tomatoes? -Precisely. Just like the tomatoes. Okay. You don't believe me? I see you're still skeptical. Wait and see, then. Look at this.
|
Đừng lo lắng. Chúng tôi có giếng riêng, và chúng tôi lọc nước. Chẳng có gì ở đây nguy hiểm cả. - Như những trái cà chua à? - Chính xác. Như những trái cà chua vậy. Được rồi. Mọi người không tin tôi sao? Tôi thấy mọi người còn hoài nghi. Vậy thì đợi mà xem. Nhìn đây.
| 20.68
| 495.16
| 515.84
|
|
Lea, come here. No, it's okay. It's okay. Not everything can be explained. But I see that you want to believe. You're safe to do that here.
|
Lea, vào đi. Không, không sao cả. Không sao. Không phải tất cả đều được lý giải. Nhưng tôi thấy rằng mọi người muốn tin. Mọi người an toàn để làm vậy ở đây.
| 18.08
| 546.72
| 564.8
|
|
Jesus Christ. Okay, we're getting out of here. Put your shoes on. We're in no hurry, Martin. Lea... put on your shoes. I know you're only trying to protect us, but maybe we should stay here a bit. -It's not dangerous. -Maybe not.
|
Chúa ơi. Được rồi, chúng ta sẽ ra khỏi đây. Mang giày vào đi. Ta không cần vội đâu, Martin. Lea, mang giày vào đi. Tôi biết anh chỉ đang cố bảo vệ chúng tôi, nhưng có lẽ ta nên ở lại đây một lúc. - Không nguy hiểm đâu. - Hoặc là có.
| 25.44
| 578.76
| 604.2
|
|
Isn't it odd to come to a strange place and be offered tomatoes and showers? Sure it is. So put on your shoes. No. Martin... Come on. Okay, do whatever the hell you want.
|
Không kì sao khi đến một nơi xa lạ còn được mời ăn cà chua và tắm rửa? Chắc rồi. Vậy mang giày vào đi. Không. Martin. Thôi nào. Được thôi, làm bất cứ điều gì các người muốn đi.
| 26
| 604.28
| 630.28
|
|
That's your call, Martin. Okay. Let's do it? Shall we do it? Okay. -Do we do a countdown? -Let's do that. -Okay, yes. -Five! -Four! -No, wait!
|
Đó là quyết định của anh, Martin. Được rồi. Làm nhé? Chúng ta làm chứ? Được. - Chúng ta có đếm ngược không? - Làm vậy đi. - Ừ, được đó. - Năm! - Bốn! - Không, đợi đã!
| 15.4
| 632.92
| 648.32
|
|
So... you sure took it all in, didn't you? Hello? -Took what in? -What? Beatrice. I saw you. It's sweet. And she doesn't seem to mind. But she's with Martin.
|
Vậy là...em đã nhìn thấy hết nhỉ? Này. - Nhìn cái gì? - Cái gì hả? Beatrice. Chị thấy rồi nhé. Ngọt ngào đấy. Và có vẻ cô ấy cũng chẳng phiền. Nhưng cô ấy cặp với Martin.
| 29.6
| 731.96
| 761.56
|
|
You didn't know? How do you mean? -You know, "with." -"With"? -Hey, that's okay. -Sure, I just thought you... What? -You thought that I what? -Nothing. -Look, just put on your shirt. -Yes.
|
Chị không biết à? Ý em là thế nào? - Chị biết đấy, "cặp kè". - "Cặp kè" á? - Này, chẳng sao cả. - Chắc rồi, em chỉ nghĩ rằng chị... Sao? - Nghĩ chị làm sao? - Không có gì. - Nghe đây, mặc áo vào. - Vâng.
| 23.6
| 763.68
| 787.28
|
|
-Let me see that. -Ouch, damn it. It's infected. We need a doctor. It needs to be cleaned.
|
- Để chị xem. - Khỉ thật. Bị nhiễm trùng rồi. Ta cần một bác sĩ. Nó cần được khử trùng.
| 6.08
| 794.48
| 800.56
|
|
You're not eating their food, are you? Yes, we are, Martin. -Who are you? -Martin. What is this place? How can you have vegetables and bread? Shut the fuck up. They're just trying to be here. I found children's shoes. See any children here? -They must have grown up or... -Or what? What do you mean? They're right outside, playing.
|
Các người không ăn thức ăn của họ đấy chứ? Có, đang ăn, Martin. - Bà là ai? - Martin. Nơi này là gì? Làm sao các người có được rau củ và bánh mì? Câm miệng đi. Bọn họ chỉ đang cố ở đây thôi. Tôi tìm thấy giày của trẻ em. Có thấy trẻ em nào ở đây không? - Chúng chắc đã lớn lên hoặc... - Hoặc gì? Ý anh là sao? Chúng đang ở ngoài chơi.
| 25.6
| 867.24
| 892.84
|
|
You're interrupting their meal. And we don't wear our old clothes here. What's the deal with these hippie duds? Are you some sort of cult? I understand your doubts, your questions... your distrust towards others. I, too, have had that nagging doubt.
|
Anh đang phá bữa ăn của họ đấy. Và chúng tôi không mặc quần áo cũ ở đây. Những bộ quần áo rách lập dị này là sao? Các người là một loại giáo phái gì đó à? Tôi hiểu những nghi ngờ của anh, những câu hỏi... sự không tin cậy của anh đối với chúng tôi. Tôi cũng đã có sự nghi ngờ khó chịu đó.
| 25.36
| 898.72
| 924.08
|
|
Who can I believe? Can I trust anyone out there? But we've done away with those doubts here. Just like that? How did you do that? By melting into one. It all boils down to: what do I fear if I don't exist? We are one, and we are now.
|
Tôi có thể tin ai? Tôi có thể tin bất cứ ai ngoài đó không? Nhưng chúng tôi đã bỏ những nghi ngờ đó ở đây. Chỉ như vậy thôi sao? Ông đã làm như thế nào? Bằng cách hòa làm một. Vấn đề nằm ở chỗ: tôi sợ cái gì nếu tôi không tồn tại? Chúng tôi là một, và hiện tại đang là vậy.
| 29.16
| 925.28
| 954.44
|
|
That's all that matters. -Is it good? -It's delicious. Good. Dig in. We have no past, no name, no gender. It's the end of the world, but we're right here, right now, and that's all that matters. Do you even hear what you're saying? That's the dumbest thing I ever heard.
|
Đó mới là điều quan trọng. - Ngon không? - Ngon lắm. Tốt. Ăn đi. Chúng ta không có quá khứ, không tên, không giới tính. Đang là tận thế, nhưng chúng ta đang ở đây, ngay bây giờ, và đó là điều duy nhất quan trọng. Ông có nghe được điều mình nói không? Đó là điều ngu nhất tôi từng nghe.
| 29.08
| 955.28
| 984.36
|
|
Calm down, Martin. They're trying to help us. I apologize for Martin, our friend. He means well. Some people react with fright at all the love here.
|
Bình tĩnh đi, Martin. Họ đang cố giúp chúng ta. Tôi xin thứ lỗi vì Martin, bạn chúng tôi. Anh ấy có ý tốt. Một vài người phản ứng bằng nỗi sợ đối với tất cả sự yêu thương của nơi này.
| 29.88
| 985.6
| 1,015.48
|
|
We're not so used to it. Love. You can stay if you want to. Settle down and become one of us. I think we have to move on. Our monthly celebration is tomorrow. What's that? Once a month, we share a nice meal... in silence and gratitude.
|
Chúng tôi không quen với nó. Sự yêu thương. Mọi người có thể ở lại nếu muốn. Sống ở đây và trở thành một trong chúng tôi. Tôi nghĩ chúng tôi cần đi tiếp. Mai là bữa tiệc hàng tháng của chúng tôi. Đó là gì? Mỗi tháng một lần, chúng tôi chia sẻ một bữa ăn ngon trong sự im lặng và lòng biết ơn.
| 28.76
| 1,018.16
| 1,046.92
|
|
You mustn't miss it. You remind me of my daughter. I do? Yes.
|
Cô không bỏ lỡ được. Cô làm tôi nhớ đến con gái tôi. - Thật sao? - Đúng vậy.
| 15.92
| 1,047.4
| 1,063.32
|
|
I thought we agreed you weren't going to the party. I changed my mind, Mom. I think you should stay home. It's for your own sake. If I don't go, it's for your sake. You know it is. It's just a party, Mom... not the end of the world. Will there be a lot of boys?
|
Mẹ tưởng chúng ta đã đồng ý con sẽ không đến bữa tiệc đó rồi. Con đã đổi ý, mẹ ạ. Mẹ nghĩ con nên ở nhà. Là vì con thôi. Nếu con không đi, thì là vì mẹ. Mẹ biết mà. Chỉ là một bữa tiệc thôi, mẹ ạ, không phải là tận thế. Sẽ có nhiều con trai chứ?
| 29.4
| 1,076.92
| 1,106.32
|
|
The boys from school are coming. Are you going to drink and smoke? Maybe they are, but I'm not, am I? Mom... -You're wearing makeup? -Stop it. Mom! Mom, you have to support me.
|
Những đứa con trai ở trường sẽ đến. Con có uống rượu bia và hút thuốc không? Chắc họ sẽ vậy, nhưng con thì không, đúng chứ? Mẹ... - Con trang điểm sao? - Thôi đi. Mẹ à! Mẹ, mẹ phải ủng hộ con chứ.
| 25.2
| 1,107.2
| 1,132.4
|
|
-You always make me feel like a freak. -You're not a freak. -But you make me feel like one. -But you're not. No, I'm not. I'm going to the party, and I won't stay out late. It's a deep wound. Yes, a doctor stitched him up... I don't want to know anything about the past.
|
- Mẹ luôn khiến con như đứa dị hợm. - Con không dị hợm. - Nhưng mẹ làm con thấy vậy. - Nhưng con không thế. Đúng vậy. Con sẽ đi đến bữa tiệc, và con không đi lâu đâu. Vết thương sâu quá. Vâng, một bác sĩ đã khâu lại cho nó... Tôi không muốn biết điều gì về quá khứ.
| 29.2
| 1,134.44
| 1,163.64
|
|
What about the pills? -You're not having any more pills. -But it really hurts. I'm going to sedate you. We're out of antibiotics. You need to rest for at least a week. Wait. No, thanks. No sedative.
|
Thế còn thuốc thì sao? Không uống thuốc nữa. Nhưng đau lắm. Tôi sẽ giảm đau cho anh. Ta không còn kháng sinh nữa. Anh cần nghỉ ngơi ít nhất một tuần. Đợi đã, không, cảm ơn. Khỏi thuốc giảm đau.
| 29.2
| 1,166.32
| 1,195.52
|
|
Why not? I don't want him sedated. Can you stand the pain? I said no. We have morphine in our backpack. Good idea. He needs a painkiller. I'll have it brought up. Thanks.
|
Tại sao không? Tôi không muốn thằng bé bị vậy. Anh chịu được đau không? Tôi đã bảo là không. Chúng tôi có morphine trong ba lô. Ý hay đó. Anh ấy cần thuốc giảm đau. Tôi sẽ cho người mang lên. Cảm ơn.
| 22.8
| 1,196.12
| 1,218.92
|
|
This is the last one you're getting. Thanks.
|
Chỉ được uống viên này nữa thôi đấy. Cảm ơn.
| 3.2
| 1,232.72
| 1,235.92
|
|
Sorry to interrupt , but I need to know. Who are you? Who are you? Are you connected to Apollon? That belongs to the past. This... You had this. -Yes. -What is it? A sedative. I told you. A sedative? It's the same as this.
|
Xin lỗi đã làm gián đoạn, nhưng tôi cần phải biết. Anh là ai vậy? Anh là ai? Anh có liên quan đến Apollon à? Cái đó thuộc về quá khứ. Thứ này... Anh đã có nó. - Vâng. - Nó là gì? Thuốc giảm đau. Tôi nói rồi. Thuốc giảm đau sao? Nó y chang cái này.
| 28.64
| 1,297.24
| 1,325.88
|
|
It belonged to a doctor who tried to kill me and my brother. Let me see. That is something else. Give it to me. -No. -I'll take that. No, you don't. Give it to me. -What? -No, don't. -Don't do that. Put it away. -Why? -You can kill us all with that. -What? Why? -Why did you bring it here? -Tell me what's in it. Who made these? Where are they from? Leave the past be.
|
Nó đã thuộc về một bác sĩ đã cố giết tôi và em trai tôi. Để tôi xem nào. Thứ đó khác. Đưa nó cho tôi. - Không. - Tôi sẽ lấy cái đó. Không, anh không được lấy. Đưa đây cho tôi. - Cái gì? - Không, đừng. - Đừng làm vậy. Cất nó đi. - Tại sao? Nó sẽ giết cả đám đấy. Cái gì? Tại sao? - Sao đem nó đến đây? - Nói tôi biết có gì trong đó. Ai đã tạo ra chúng? Chúng có nguồn gốc từ đâu? Đừng lôi chuyện quá khứ ra.
| 29.32
| 1,325.96
| 1,355.28
|
|
I just want to know what's in it. Believe me... you don't. You understand, don't you? That we have to free ourselves of the past. It's too difficult for me. I've done something terrible.
|
Tôi chỉ muốn biết có gì trong đó. Tin tôi đi, cô không muốn biết đâu. Cô hiểu mà, phải không? Rằng ta phải thoát khỏi quá khứ. Quá khó đối với tôi. Tôi đã làm một điều tồi tệ.
| 26.36
| 1,358.08
| 1,384.44
|
|
You have to let it go. Please try. -No. -Yes. I'll teach you. I don't think I can do it. If you can close your eyes and breathe, you can. Close your eyes. There you go. You can do it. Now breathe. Take a deep breath through your nose. I can't do it.
|
Cô phải buông bỏ. Xin hãy thử đi. - Không. - Được mà. Tôi sẽ dạy cô. Tôi không nghĩ tôi làm được. Nếu cô có thể nhắm mắt và thở, thì cô có thể. Hãy nhắm mắt lại. Đấy. Cô làm được. Hít thở đi. Hít một hơi thật sâu vào mũi. Tôi không thể.
| 29.36
| 1,385.68
| 1,415.04
|
|
It's too hard. You don't know what I've done. Let it out. Let it go. Let go of it. Lea, you came. I did. Hi. Nice dress. Thanks.
|
Quá khó. Bà không biết tôi đã làm gì đâu. Đừng cố chấp. Hãy buông bỏ. Cho qua đi. Lea, cậu đến rồi. Tớ đã đến. Chào. Đầm đẹp đấy. Cảm ơn.
| 29.96
| 1,416.88
| 1,446.84
|
|
-Everybody is so pleased that you came. -Really? Yes, they are so pleased. Great. I wasn't sure. -Here's your Coke. -Thanks. -Thanks for inviting me. -Sure. Here's to the future! Here's to the future!
|
- Mọi người rất vui vì cậu đã đến. - Thật sao? Đúng vậy, họ rất vui. Tuyệt. Nãy tớ lại không chắc lắm. - Coca-Cola của cậu đây. - Cảm ơn. Cảm ơn vì đã mời tớ. Chắc rồi. Vì tương lai! Vì tương lai!
| 25.16
| 1,453.4
| 1,478.56
|
|
Louder! Do you want to fuck? Lie down.
|
Nhạc to hơn nữa! Muốn làm tình chứ? Nằm xuống.
| 23.52
| 1,495.16
| 1,518.68
|
|
Do you want to fuck? I'll do it. -I want to. -Look at the camera. Everybody wants to fuck. Lea, look at the camera. Oh, Christian Lea? Don't forget the condom
|
Muốn làm tình không? Tớ sẽ làm. - Tớ muốn. - Nhìn máy quay kìa. Mọi người đều muốn làm tình. Lea, nhìn máy quay. Ồ, CHRISTIAN LEA SAO? NHỚ SỬ DỤNG BAO CAO SU TRỜI ƠI, THẬT SAO?
| 27.52
| 1,535.84
| 1,563.36
|
|
She's so gross. Is that you, Lea? Mom. Mom, please come and get me. I don't feel well. I can't do that.
|
Cô ta thật ghê tởm. - Là con sao, Lea? - Mẹ. Mẹ, làm ơn đến đón con. Con thấy không khỏe. Mẹ không thể làm vậy.
| 25.92
| 1,588.92
| 1,614.84
|
|
I told you not to go. Mom! I've seen the video from the party yesterday. Everybody has seen it. You're on your own. Mom! Mom, just come and get me, please. I'm hanging up now. Mom?
|
Mẹ đã bảo con đừng đi mà. Mẹ! Mẹ đã thấy đoạn phim từ bữa tiệc tối qua. Mọi người đã thấy nó. Con tự lo liệu đi. Mẹ! Mẹ, hãy đến đón con đi, con xin mẹ. Mẹ cúp máy đây. Mẹ?
| 28.64
| 1,619.16
| 1,647.8
|
|
Mom, say something! Goodbye, Lea. Mom...
|
Mẹ, nói gì đi! Tạm biệt, Lea. Mẹ...
| 4.2
| 1,650.68
| 1,654.88
|
|
What are you doing here? -Looking for the bathroom. -You're not allowed here. No? Okay. -Go back upstairs. -Sure. -Martin... -Listen. There's a guy from Apollon here. What? They're keeping something from us.
|
Anh làm gì ở đây? - Tôi đi vệ sinh. - Anh không được ở đây. Không à? Được rồi. - Đi lên lầu đi. - Được thôi. - Martin. - Nghe này. Có một gã từ Apollon ở đây. Cái gì? Họ đang giấu ta điều gì đó.
| 26.6
| 1,721.04
| 1,747.64
|
|
That's what I'm saying. Something is going on. Come here. -I don't get what they're afraid of. -Just come. Come. They were here. They were here just a minute ago. Right?
|
Đó là điều tôi muốn nói. Đang có chuyện gì đó diễn ra. Lại đây. - Tôi không hiểu họ sợ cái gì. - Lại đây. Đi nào. Họ đã ở đây. Họ vừa ở đây một phút trước. Phải không?
| 29.04
| 1,748.48
| 1,777.52
|
|
They said I wasn't allowed down here. There's something wrong with this place. I think we should get out of here. -No, Martin. -Yes. There's a guy from Apollon here. We have to find out why. Maybe he knows something about my father. We have to stay. Have you seen Martin? Hi.
|
Họ đã nói rằng tôi không được phép ở dưới này. Ở nơi này có gì đó không ổn. Tôi nghĩ ta nên đi khỏi đây. - Không, Martin. - Ta nên đi. Có một gã từ Apollon ở đây. Ta phải tìm hiểu lý do. Có thể anh ta biết cái gì đó về bố tôi. Chúng ta phải ở lại. Anh có thấy Martin không? Chào.
| 29.76
| 1,778.16
| 1,807.92
|
|
Hi. No. Simone just left too. Does it still hurt? Not much. You don't have to act tough. We can tell each other everything.
|
Chào. Không. Simone cũng vừa mới đi. Vẫn còn đau sao? Không đau lắm. Không cần giả vờ cứng cỏi đâu. Ta có thể nói nhau nghe mọi thứ.
| 27.48
| 1,808.32
| 1,835.8
|
|
Everything? Are you and Martin a couple? You are, aren't you? I don't know. Strange. Yeah. But he isn't like you. What am I like? You're honest. Is that a good thing?
|
Mọi thứ sao? Cô và Martin là một cặp à? Đúng thế, phải không? Tôi không biết. Lạ nhỉ. Ừ. Nhưng anh ấy không giống anh. Tôi như thế nào? Anh thật thà. Như thế là tốt sao?
| 28.56
| 1,838.68
| 1,867.24
|
|
It's pretty good. Very good. Hi. Hi. Beatrice is looking for Martin. Have you seen him? No. Okay. He must be in his room, then.
|
Khá tốt đấy. Rất tốt. Chào. Chào, Beatrice đang tìm Martin. Cô thấy anh ấy không? Không. Được rồi. Vậy chắc anh ấy ở phòng của mình.
| 20.56
| 1,868.72
| 1,889.28
|
|
Well? What? Hi. Where have you been?
|
Sao hả? Cái gì? Chào. Anh đã ở đâu?
| 27.12
| 1,898.2
| 1,925.32
|
|
I... I've been... -in the basement. -Strange first date, isn't it? What? You and Simone have been hanging out. No. -It's pretty obvious. -No, listen. I'm trying to find out what the hell's going on in this house. -It's so obvious. -This isn't about us. -It sure isn't. -No, it isn't. It's just that I...
|
Tôi... Tôi đã... - ở tầng hầm. - Mới hẹn hò lần đầu mà lạ nhỉ? Cái gì? Anh và Simone đang hẹn hò. Không. - Khá rõ ràng mà. - Không, nghe đây. Tôi đang cố tìm hiểu cái khỉ gì đang xảy ra trong căn nhà này. - Rất là hiển nhiên. - Điều này không phải là về chúng ta. - Đúng vậy. - Ừ. Chỉ là tôi...
| 28.24
| 1,930.04
| 1,958.28
|
|
I feel like I'm losing all of you. -All of us? -Yes. Right. Maybe Martin and Beatrice aren't a real couple. Maybe they're just having sex. Yeah. -Did you ever have sex before the rain? -No. -Before the rain... -No!
|
Tôi cảm thấy như tôi đang đánh mất tất cả mọi người. - Tất cả mọi người à? - Ừ. Đúng vậy. Có thể Martin và Beatrice không phải là một cặp. Chắc họ chỉ ngủ với nhau thôi. Ừ. - Chị có quan hệ trước cơn mưa chưa? - Chưa. - Trước cơn mưa... - Chưa.
| 28.56
| 1,959.32
| 1,987.88
|
|
Don't you want to try it? I'm trying to figure out whether to stay or to leave this place. -Okay? -Yeah, okay. It seems natural to the others. Why do you ask? It's not a weird thing to talk about. It is with my little brother. Oh, okay. Maybe you should talk to Martin about it. Cut it out!
|
Chị có muốn thử không? Chị đang cố nghĩ xem có nên ở lại hay rời nơi này. - Được chứ? - Vâng, được rồi. Đây là chuyện bình thường mà. Em hỏi làm gì? Nói về chuyện này thì có gì lạ đâu. Nói chuyện này với em trai thì kì lắm. Ồ, được thôi. Có lẽ chị nên nói với Martin. Thôi đi!
| 26.56
| 1,988.76
| 2,015.32
|
|
But don't you want to try? -We're going to find my gun and leave. -Why do you get to decide that? I don't, Patrick. This place is coming between us. -There's something wrong here. -No, there isn't. Okay, fine, but we're still in a quarantine zone.
|
Mà chị không muốn thử à? Chúng ta sẽ tìm súng của tôi rồi đi. Sao anh được quyết định? Tôi không quyết định, Patrick. Nơi này đang chia rẽ ta. - Có gì đó không đúng ở đây. - Làm gì có. Được thôi, nhưng ta vẫn đang ở trong một khu cách ly.
| 28
| 2,019.4
| 2,047.4
|
|
-Wasn't the plan to get out of it? -What about the Apollon guy? -What? -There's a guy from Apollon here. What does that mean? He knows something. We'll find the answers somewhere else. We can't leave until Rasmus is better. But it's not safe here. -I vote to stay. -Me too. For sure. -Good. -Yes. Looks like you're going alone. You're crazy.
|
Không định ra khỏi đây sao? Thế còn gã Apollon? Cái gì? - Có một gã từ Apollon. - Là sao? Anh ta đã định tiêm cho Rasmus cái gì đó. Anh ta biết gì đó. Ta sẽ tìm ra câu trả lời ở nơi nào khác. Ta không thể đi tới khi Rasmus khỏe hơn. Nhưng ở đây không an toàn. - Tôi chọn ở lại. - Tôi cũng vậy. - Chắc chắn rồi. - Tốt. - Có vẻ như anh sẽ đi một mình. - Các người điên rồi.
| 28.88
| 2,047.48
| 2,076.36
|
|
Why don't you just leave and we'll come later? What's happening to you? Why can't you just stay here with us? He can't. -He can't stand not being in charge. -Bea... He'd rather be alone. -Lea, are you coming? -Sure. Where are you going? We'll see you at the dinner.
|
Sao anh không đi đi và chúng tôi sẽ đi sau? Mấy người bị làm sao vậy? Sao anh không thể ở đây với chúng tôi? Anh ta không thể. - Anh ta không chịu nổi việc bị ra lệnh. - Bea... Anh ta thà ở một mình còn hơn. - Lea, cô có đi không? - Có. Cô đi đâu thế? Chúng tôi sẽ gặp mọi người vào bữa tối.
| 28.92
| 2,078
| 2,106.92
|
|
-Yeah. -Come. Don't you see it? Martin... Hey. This is so wrong. It's his own choice.
|
- Vâng. - Đi nào. Cô không thấy sao? Martin... Này. Thế này sai trái quá. Đó là lựa chọn của anh ta.
| 29.64
| 2,108.16
| 2,137.8
|
|
Hello? Is someone there? Hello?
|
Xin chào? Có ai không? Xin chào?
| 8.64
| 2,165.84
| 2,174.48
|
|
Dear God... you need to help me. I don't know what happened, but you need to help me.
|
Chúa ơi, xin Người giúp con. Con không biết chuyện gì đã xảy ra, nhưng xin Người hãy giúp con.
| 10.12
| 2,199
| 2,209.12
|
|
-Lea? -Mom? Lea, can you hear me? Mom, they... Don't be sad. -I'll come pick you up. -Mom, don't leave. -I'm leaving right now. I... -Don't go outside. My mom...
|
- Lea hả? - Mẹ? Lea, con có nghe mẹ không? Mẹ, họ... Đừng buồn. - Mẹ sẽ đến đón con. - Mẹ, đừng đi. - Mẹ đang đi ngay bây giờ, mẹ... - Đừng ra ngoài. Mẹ tôi...
| 29.04
| 2,257.24
| 2,286.28
|
|
I killed my mother. You lost your mother... but you didn't kill her. We all lost someone before we came here. Little Lea, you didn't kill anyone. Okay? Yes. Did you lose someone, too? Did you? A...
|
Tôi đã giết chết mẹ mình. Cô đã mất mẹ, nhưng cô không giết bà ấy. Chúng ta đều đã mất ai đó trước khi đến đây. Lea bé bỏng, cô chẳng giết ai cả. Được chứ? Vâng. Bà cũng đã mất đi ai đó sao? Phải không? Một...
| 28.2
| 2,286.96
| 2,315.16
|
|
A daughter and a grandchild. Where are they? Here. They're right here.
|
Một cô con gái và một đứa cháu. Họ đang ở đâu? Ở đây. Họ ở ngay đây.
| 11.28
| 2,317.28
| 2,328.56
|
|
Welcome to this, our traditional monthly celebration. As usual, we will observe absolute silence... both to honor the meal... and to open up to this boundless love that will flow through us from the meal, dissolving us as individuals. We are each other. We are in each other. We are nothing without each other.
|
Chào mừng đến đây, bữa tiệc mừng hàng tháng của chúng tôi. Như thường lệ, chúng ta sẽ quan sát sự im lặng tuyệt đối, vừa để tôn vinh bữa ăn, vừa đón nhận tình yêu thương vô bờ bến sẽ tràn ngập trong ta qua bữa ăn, xóa bỏ rào cản trong ta. Chúng ta là của nhau. Chúng ta ở trong nhau. Chúng ta không là gì nếu thiếu nhau.
| 29.64
| 2,377.56
| 2,407.2
|
|
Now eat. I hope you like it.
|
Giờ cùng ăn thôi. Mong mọi người sẽ thích.
| 2.6
| 2,407.28
| 2,409.88
|
|
I hope you all appreciated the meal. Now it's time to find the next person who will gratify us with their body... thus getting eternal life. What is he talking about? What is this? Did we eat a human being?
|
Mong mọi người thích bữa ăn này. Giờ đã đến lúc tìm người kế tiếp sẽ trao cho ta thân thể của họ... từ đó có được cuộc sống vĩnh hằng. Ông ta đang nói gì vậy? Cái gì đây? Ta vừa mới ăn thịt người sao?
| 25
| 2,468.56
| 2,493.56
|
|
There now. Karen? You've been fortunate to experience ultimate love. We want to leave. Sit down. Once you've partaken of the meal, you're part of the community. The one who finds a flower in the wrapper is the chosen one... and will come to the basement directly...
|
Bình tĩnh. Karen? Cô đã may mắn được trải nghiệm tình yêu tối thượng đấy. Chúng tôi muốn đi. Ngồi xuống. Một khi đã dự bữa ăn, thì mọi người là một phần của cộng đồng. Người tìm thấy bông hoa trong giấy gói là người được chọn... và sẽ đi thẳng xuống tầng hầm...
| 29.36
| 2,500.2
| 2,529.56
|
|
-to give their life to us. -Hey! -Martin. -Stop! Step away! Step away from him! You can't stop this now. Your friends have to stay here... -Martin? -...until we've found a flower. Martin? Martin? I'll start.
|
- dâng ta sự sống của họ. - Này! Martin. Dừng lại! Tránh ra! Tránh xa ông ấy ra! Anh không thể ngăn việc này. Các bạn anh phải ở lại đây... - Martin? - ...tới khi thấy hoa. Martin? Martin? Tôi sẽ bắt đầu.
| 21.36
| 2,530.44
| 2,551.8
|
|
Go ahead.
|
Làm đi.
| 1.08
| 2,564.04
| 2,565.12
|
|
I think we've found the chosen one. -What? -Lea, sit down. -Shut up and sit down! -What is this? What is this? Karen? You took the wrong one. -Karen? -It's mine.
|
Tôi nghĩ ta đã tìm thấy người được chọn. - Cái gì? - Lea, ngồi xuống. Im và ngồi xuống! Thế này là sao? Thế này là sao? Karen? Cô đã lấy sai giấy gói. - Karen? - Nó là của tôi.
| 28.24
| 2,599.04
| 2,627.28
|
|
-No! -Thank you all for... for allowing me to become one of you. It's a huge honor for me to... to live on in you. Thank you. No! I need you. -No. -Yes! Come, come, come.
|
- Không! - Cảm ơn tất cả vì... Vì đã cho phép tôi trở thành người một nhà. Thật là một vinh dự rất lớn cho tôi... để được sống mãi trong lòng mọi người. Cảm ơn. Không! Tôi cần bà. - Không. - Có mà! Thôi nào.
| 28.48
| 2,633.32
| 2,661.8
|
|
I need you. -You must live. -No. You must live! Please let go. No! All has been revealed now. You can either go or stay. Do as you wish.
|
Tôi cần bà. - Cô phải sống. - Không. Cô phải sống! Làm ơn buông ra. Không! Tất cả đã được sáng tỏ. Các người có thể đi hoặc ở lại. Hãy làm gì các người muốn.
| 28.76
| 2,663.6
| 2,692.36
|
|
But you won't find a better place than this. Come. We're leaving. Give us our backpacks and my gun. What was in that syringe? Simone. You know something.
|
Nhưng các người sẽ không tìm thấy nơi nào tốt hơn nơi đây. Nào. Ta đi thôi. Hãy trả ba lô cho chúng tôi và súng của tôi nữa. Cái gì trong ống tiêm đó? Simone. Anh biết điều gì đó.
| 29.92
| 2,693.04
| 2,722.96
|
|
You know something. Tell me! Did you know my dad? Frederik Andersen? Yes. We did it. We destroyed the world. But it will be better when... Let's go, Simone. We have to go, okay? Simone, come.
|
Anh biết điều gì đó. Nói tôi nghe đi! Anh biết bố tôi chứ? Frederik Andersen ấy? Có. Chúng tôi đã làm vậy. Chúng tôi đã phá hủy thế giới. Nhưng mọi thứ sẽ tốt hơn khi... Đi nào, Simone. Chúng ta phải đi, được chứ? Simone, đi nào.
| 26.12
| 2,726.24
| 2,752.36
|
|
You have to go now. What? No. You're stuck in the past. She has the right to know the truth. We have to stand by what we've done. Go now. Go. You're on your own now. You cannot leave me out here.
|
Bây giờ anh phải đi. Cái gì? Không. Anh bị kẹt trong quá khứ. Cô ấy có quyền biết sự thật. Chúng ta phải đối mặt với điều mình đã làm. Đi đi. Đi. Giờ thì anh tự lo liệu. Ông không thể bỏ tôi ở ngoài đây.
| 25.24
| 2,755.92
| 2,781.16
|
|
What do we do now? I mean... you know best. So, what's the plan, Martin? You want to know what's in the syringe? We thought we would save everyone with this. Instead we killed them all. No!
|
Ta làm gì bây giờ? Ý tôi là...anh biết nhiều nhất. Vậy, kế hoạch là gì, Martin? Muốn biết có gì trong ống tiêm à? Chúng tôi nghĩ mình sẽ dùng nó cứu người, ngược lại chúng tôi đã giết họ. Không!
| 19.96
| 2,788.48
| 2,808.44
|
|
Let's get out of this fucking zone. But we'll stop by Apollon first.
|
Ra khỏi nơi chết tiệt này thôi. Nhưng ghé qua Apollon trước đã.
| 6.52
| 2,829
| 2,835.52
|
|
During working hours, you've had 2,000 cheeseburgers -and 500 milkshakes. -Society should include everyone. -That's how it's always been. -I need someone with more ambition. You've started a deep-fat-fryer fire five times. I've never met a person that I couldn't help move on and make a fresh start. Someone nicer. And hotter, I guess. So don't bother coming to work tomorrow. -I just don't know how to help you. -Someone who isn't you. Patrick. Hello, Patrick.
|
Trong giờ làm việc, anh đã ăn 2.000 bánh burger kẹp phô mai, - uống 500 ly sữa lắc. - Ai cũng nên là một phần của xã hội. - Trước giờ luôn là vậy. - Tôi cần một người nhiều tham vọng hơn. Anh đã gây hỏa hoạn do chảo chiên năm lần rồi. Tôi chưa từng gặp một người mà không thể giúp bước tiếp và làm lại từ đầu. Một ai đó tốt hơn. Và nóng bỏng hơn. Nên ngày mai khỏi cần tới chỗ làm. - Tôi không biết cách giúp anh. - Một ai đó mà không phải là anh. Patrick. Này, Patrick.
| 29.48
| 9.2
| 38.68
|
|
It's kind of nice here. Yeah. What if this is the best place there is? What do you mean? We don't know what's on the other side of the wall. And right now, the zone feels like our place. This sure as hell isn't my place. No, but as long as we're here, we have time to... We're only here because we didn't think there was any other place to go.
|
Ở đây khá tốt đấy. Đúng vậy. - Nếu đây là nơi tốt nhất thì sao? - Ý anh là sao? Ta không biết bên kia bức tường có cái gì. Và ngay bây giờ, khu vực này cho ta cảm giác như là nhà mình vậy. Đây chắc chắn không phải nơi của tôi. Miễn là ở đây, ta có thời gian để... Ta chỉ ở đây vì ta không nghĩ còn có nơi nào khác để đi.
| 28.16
| 120
| 148.16
|
|
But if we weren't here, you and I would never have met. No. Come on, we're not really friends. It's them. The Strangers. They're getting closer.
|
Nhưng nếu ta không ở đây, thì anh và tôi đã không gặp nhau. Đúng vậy. Thôi nào, ta đâu hẳn là bạn bè chứ. Là chúng. Bọn Người Lạ. Chúng đang đến gần.
| 27.6
| 148.24
| 175.84
|
|
Shit, what was that? What the fuck? It's definitely sick. I'm trying not to kill everything we come across.
|
Chết tiệt, đó là gì vậy? Cái khỉ gì thế? Chắc chắn nó bị bệnh. Tôi đang cố không giết mọi thứ mà ta gặp.
| 28.4
| 177.36
| 205.76
|
|
Okay. They're in Sector Five now. -Yeah. -They went through six, seven and eight... -Yeah. -...during the night... and we're here in three. If they're already that close to us, then it's too risky to go to the next bunker. But we have to. We need more food. We don't know for sure if there is any food there. I know, but we'll just do a quick search, right? We have no other option. Martin, we have to get food now.
|
Được rồi. Hiện tại chúng đang ở khu số năm. - Đúng vậy. - Chúng đã đi qua khu số sáu, bảy và tám... - Đúng. - ...trong đêm, - và chúng ta đang ở khu số ba. - Nếu chúng đã ở gần ta như vậy thì đến hầm tiếp theo sẽ rất mạo hiểm. Nhưng ta phải đi. Ta cần thêm thức ăn. Nhưng ta còn không biết ở đó có đồ ăn không. Tôi biết, nhưng chúng ta phải xem qua chứ nhỉ? Ta không còn lựa chọn nào khác. Martin, chúng ta phải tìm thức ăn ngay.
| 29.36
| 213.56
| 242.92
|
|
Right? Okay. Come. We have to leave. Now. -I can't. -What? I can't get up. You can't get up now? -No. -Why not? Listen, we're all sore. Come on. -I can't get up. -Hey. What's going on? -What's up? -I can't move at all.
|
Đúng chứ? Được rồi. Đi nào. Ta phải đi. Ngay bây giờ. - Tôi không thể. - Cái gì? Tôi không dậy được. Giờ anh không dậy được à? - Không. - Tại sao không? Nghe này, ai cũng mệt mỏi cả. Thôi mà. - Tôi không dậy được. - Này. Chuyện gì vậy? - Chuyện gì? - Em không cử động được.
| 29.2
| 244.48
| 273.68
|
|
It's that fucking infection. You guys will have to go to the bunker and get the food... then we'll meet here and move on. Sure, if you'll cut off your hand. So that we can access the bunker. It was a joke. Very funny, Patrick. Maybe you could come up with a solution instead of a joke. Beatrice could stay.
|
Là chỗ nhiễm trùng chết tiệt đó. Anh sẽ phải đến căn hầm và lấy thức ăn, rồi ta sẽ gặp nhau ở đây và đi tiếp. Được, nếu cô chịu cắt bàn tay ra. Để chúng tôi có thể vào được hầm. Tôi nói đùa thôi. Hài hước lắm, Patrick. Có lẽ anh nên nghĩ ra giải pháp thay vì nói đùa. Beatrice có thể ở lại.
| 24.88
| 275.28
| 300.16
|
|
Okay. I could do that. Patrick, you can carry more than me anyway. Yeah. That's the plan. If anyone comes, you have to take off. Yes.
|
Ừ. Thế cũng được. Patrick, dù sao anh cũng mang được nhiều đồ hơn tôi mà. Đúng. Kế hoạch là vậy. Nếu có ai tới, hai người phải rời đi. Ừ.
| 22.84
| 305.84
| 328.68
|
|
What's up? Look after him, okay? -Yeah, that's why I'm staying behind. -No, you... He likes you. You know? And how do you feel about that? Well?
|
Chuyện gì vậy? Trông chừng anh ta, được chứ? - Đó là lý do tôi ở lại mà. - Không, cô... Anh ta thích cô. Cô biết chứ? Anh thấy sao về điều đó? Sao nào?
| 28.36
| 336.72
| 365.08
|
|
I don't know. You have a good rapport, you and Simone. Yeah, maybe. We never did. Definitely not. We mostly argued. -All the time. -Yeah, we really nailed that part.
|
Tôi không biết. Anh và Simone luôn hòa thuận với nhau. Ừ, có lẽ vậy. Còn ta thì chưa từng. Hoàn toàn không. Hai ta thì chủ yếu cãi nhau. - Luôn luôn. - Ừ, chúng ta thật sự giỏi việc đó.
| 25.72
| 367.88
| 393.6
|
|
Yeah. Be careful, okay?
|
Ừ. Cẩn thận đấy, được chứ?
| 3.64
| 397.32
| 400.96
|
|
Did they leave? Yes. -Why are you looking at me like that? -I want to show you something. It's gone. That's insane. How is that possible? -When did it happen? -I don't know.
|
Họ đi rồi sao? Ừ. - Sao anh lại nhìn tôi như vậy? - Tôi muốn cho cô xem một thứ. Hết rồi này. Điên rồ thật. Sao có thể chứ? - Lành từ khi nào? - Tôi không biết.
| 28.72
| 443.8
| 472.52
|
|
That's so weird. -It doesn't hurt? -No. So you were faking it before? -Yeah. -Seriously? So the Strangers are after us, and people are starting to panic, and you decide to play hooky? I just felt like it. So now it's just you and me.
|
Thật là kì lạ. - Không đau sao? - Không. Vậy là lúc nãy anh giả vờ à? - Ừ. - Thật sao? Vậy bọn Người Lạ đang đuổi theo ta, và mọi người bắt đầu hoảng loạn, còn anh thì viện cớ thoái thác à? Tôi chỉ thích thế thôi. Vậy là giờ chỉ có cô và tôi.
| 21.92
| 476.12
| 498.04
|
|
That was a good spot. -How about here? -Yes. Let me see. -Let me see. -It's not done yet.
|
Chỗ này tốt đấy. - Ở đây à? - Ừ. Để tôi xem. - Cho tôi xem. - Chưa xong.
| 17.64
| 509.6
| 527.24
|
|
-What are you doing? -Taking my pills. You're feeling better, right? Yes. Then don't take them. You don't really need them. Okay.
|
- Anh đang làm gì vậy? - Uống thuốc của tôi. Anh khỏe hơn rồi, phải không? Đúng vậy. Vậy thì đừng uống. Anh không thật sự cần chúng. Được rồi.
| 17.08
| 549.68
| 566.76
|
|
Straight ahead. Shit.
|
Thẳng tiến. Chết tiệt.
| 5.68
| 587.6
| 593.28
|
|
Martin. -They've already been here. -Quiet, Patrick. Shut up. Patrick! What's he doing? He can't just... Patrick.
|
Martin. - Chúng đã đến đây rồi. - Im lặng. Im đi. Patrick! Anh ấy làm gì thế? Anh ấy không thể cứ... Patrick.
| 28.52
| 635.48
| 664
|
|
What are you doing? You can't just enter like that. Why not? Patrick. We have to get back right away. It's a family, Patrick. So? We can't eat their food. -Why not? -They'll starve to death. -That's not my problem. -What's up?
|
Anh làm gì vậy? Anh không thể cứ vào như thế. Tại sao không? Patrick. Ta phải quay về ngay lập tức. Đó là một gia đình, Patrick. Thì sao? Ta không thể ăn thức ăn của họ. - Tại sao không? - Họ sẽ chết đói. - Không phải chuyện của tôi. - Gì vậy?
| 28.44
| 671.12
| 699.56
|
|
-Of course it is. -What's going on? -We can't eat their food? -Why not? Children are living here. -There's nobody here. -They may come back. Look, Patrick, drawings. Come. Let's take a look around. -So now you're also getting plastered. -Why not? In the meantime, you guys can figure out if we should starve to death or not.
|
- Tất nhiên là phải chứ. - Chuyện gì thế? - Không được ăn đồ của họ à? - Vì sao? Có trẻ em sống ở đây. - Chẳng có ai ở đây cả. - Họ có thể quay lại. Nhìn này, Patrick, là những bức vẽ. Đi nào. Hãy quan sát xung quanh. - Vậy là giờ anh còn muốn say xỉn nữa. - Tại sao không? Anh nghĩ thử xem ta có nên chết đói không nhé.
| 29.04
| 699.64
| 728.68
|
|
Fucking bunkers. -Got two seconds? -Sure. No need to hide it. I was young once, too. Come with me. Okay. It's yours. Seriously?
|
Mấy cái hầm chết tiệt. - Có rảnh không? - Có. Không cần phải giấu đâu. Hồi trẻ bố cũng thế mà. Theo tôi. Vâng. Nó là của con. Thật sao?
| 29.12
| 735.2
| 764.32
|
|
-Shit! -Nice, isn't it? -Now you can go anywhere you want. -Yeah. Far away. Sure. -I'm gonna cruise Europe in this. -And don't come back. Look. Take a look. -What? -The teddy bear. A child would never leave that behind.
|
- Khỉ thật! - Tuyệt quá nhỉ? - Giờ con đi đâu cũng được. - Vâng. Đi xa đi. Chắc chắn rồi. - Con sẽ lái nó đi chu du châu Âu. - Và đừng quay lại. Nhìn này. Nhìn xem. - Cái gì? - Con gấu bông. Một đứa trẻ sẽ không bỏ nó lại.
| 26
| 765.6
| 791.6
|
|
There's something wrong here. Leave me go! Let go! Leave me go! Patrick... pack up. We have to move on. Lea?
|
Có gì đó không đúng ở đây. Để tôi đi! Bỏ ra! Để tôi đi! Patrick, thu dọn đi. Ta phải đi tiếp. Lea?
| 27.08
| 821
| 848.08
|
End of preview. Expand
in Data Studio
No dataset card yet
- Downloads last month
- 5